Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (cobematnau69@yahoo.com.vn)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi học sinh giỏi lớp 4,5 môn toán, Tiếng việt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Cần (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:53' 05-04-2014
    Dung lượng: 72.0 KB
    Số lượt tải: 266
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ THI GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2013-2014
    Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
    MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5

    I. Trắc nghiệm: chọn chữ cái trước mỗi ý em cho là đúng.
    Bài 1 (1 điểm) Từ nào đồng nghĩa với từ “hít hà”?
    hít c. ngửi
    xuýt xoa d. thưởng thức
    Bài 2 (1 điểm) Dòng nào nêu đúng chủ ngữ của câu sau:
    “Người chiến sĩ đã hi sinh anh dũng cứu ba đã trao cho ba chiếc ví này.”?
    Người chiến sĩ
    Người chiến sĩ đã hy sinh anh dũng
    Người chiến sĩ đã hy sinh anh dũng cứu ba
    Bài 3 (1 điểm) Thành ngữ nào không đồng nghĩa với “Một nắng hai sương”?
    a. Thức khuya dậy sớm.
    Cày sâu cuốc bẫm.
    c. Đầu tắt mặt tối.
    Chân lấm tay bùn.
    Bài 4 (1 điểm) Các từ: ca nước, làm ca ba, ca mổ, ca vọng cổ là những từ:
    Từ đồng âm. c. Từ đồng nghĩa
    Từ nhiều nghĩa. d. Cả a, b, c đều sai
    Bài 5 (1 điểm) Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được. Vàng cũng quý vì nó rất đắt và hiếm.
    Cặp quan hệ từ trong câu văn trên có gì đặc biệt?
    Kết quả - điều kiện. c. Kết quả - nguyên nhân.
    Nguyên nhân - kết quả. d. Giả thiết - kết quả.
    Bài 6 (1 điểm) Từ lời khuyên thuộc từ loại gì?
    Danh từ b. Động từ c. Tính từ
    II. Tự luận
    Bài 1 (1 điểm) Từ nào không phải là tính từ trong mỗi dãy từ sau:
    thơm thơm, cay cay, ngân nga, ngoan, giỏi, xuất sắc.
    phăng phắc, nóng bức, bừa bộn, bụi bặm, xa, gập ghềnh.
    Bài 2 (3 điểm) Xếp những từ được gạch dưới trong câu sau vào 3 nhóm: Danh từ, Động từ, Tính từ.
    Những ngày lộng gió, từ bờ tre làng, tôi nhìn thấy những cánh buồm căng phồng như ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi đến chốn, về đến nơi, mọi ngả mọi miền, cần cù nhẫn nại, suốt năm, suốt tháng bất kể ngày đêm.
    Bài 3 (2 điểm) Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ (nếu có) trong các câu sau:
    a. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái.
    b. Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng.
    Bài 4 (8 điểm) Tập làm văn
    Ca dao có câu:
    Công cha như núi ngất trời
    Nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển Đông.
    Hãy kể lại một câu chuyện để lại ấn tượng sâu sắc về tấm lòng cao đẹp của cha mẹ (hoặc người nuôi dạy, đỡ đần thay cha mẹ) đối với em.

    ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 5
    Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 1 điểm
    Bài 1: c (1 điểm) Bài 4: a (1 điểm)
    Bài 2: c (1 điểm) Bài 5: c (1 điểm )
    Bài 3: b (1 điểm) Bài 6: a (1 điểm)

    Tự luận
    Bài 1: (1 điểm) học sinh tìm đúng mỗi phần được 0.5đ
    ngân nga
    bụi bặm
    Bài 2: (3 điểm) đúng mỗi phần được 1đ. Sai hoặc thiếu mỗi phần: 1 từ trừ 0.25đ, 2 từ trừ 0.5đ, 3 từ không cho điểm
    Danh từ: ngày, làng, cánh buồm, ngả, miền, năm, tháng, ngày đêm.
    Động từ: nhìn thấy, đẩy, đi, về.
    Tính từ: lộng gió, căng phồng, khổng lồ, cần cù, nhẫn lại
    Bài 3: (2 điểm)
    a. TN: Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông (0,25 đ) CN: những chùm hoa khép miệng; VN: bắt đầu kết trái (0,75đ)
    b. TN: Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột (0,25 đ)
    CN: những chùm thảo quả đỏ chon chót như chứa lửa chứa nắng ,VN: bỗng rực lên (0,75 đ)
    Bài 4: (8 điểm)
    Học sinh làm đúng bài văn kiểu bài văn kể chuyện đủ 3 phần (Mở bài, thân bài, kết bài) nói về tấm lòng cao đẹp của cha mẹ (hoặc người nuôi dạy, đỡ đầu) đối với mình; nêu
     
    Gửi ý kiến